Cập nhật lần cuối vào 27/05/2026
Phương thức xét tuyển đại học 2026 gồm nhiều nhóm như xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ, xét kết hợp, xét điểm ĐGNL/V-ACT/HSA/V-SAT, xét theo văn bằng phù hợp và diện xét tuyển thẳng. Bài viết phân biệt các nhóm thường gặp để thí sinh hiểu cách chuẩn bị hồ sơ, nhưng không thay thế đề án tuyển sinh của từng trường.
Năm 2026, mỗi cơ sở đào tạo, mỗi chương trình đào tạo được sử dụng tối đa 5 phương thức tuyển sinh, không bao gồm xét tuyển thẳng. Vì vậy, thí sinh không nên hiểu rằng cả nước chỉ có đúng 5 hay 6 phương thức xét tuyển. Thực tế, trong giới hạn quy chế, các trường có thể lựa chọn và thiết kế các phương thức xét tuyển khác nhau trong đề án tuyển sinh, đồng thời khai báo theo hệ thống mã phương thức trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT

Bài viết này phân biệt 5 nhóm phương thức xét tuyển thường gặp và diện xét tuyển thẳng để học sinh dễ hiểu. Đây không phải danh mục pháp lý đầy đủ các mã phương thức của Bộ GD&ĐT. Khi đăng ký, thí sinh vẫn phải kiểm tra đề án tuyển sinh của từng trường, từng ngành và từng phương thức cụ thể.
Điều kiện nguồn tuyển cần hiểu trước khi chọn phương thức
Trước khi chọn phương thức xét tuyển, thí sinh cần hiểu điều kiện nguồn tuyển năm 2026. Theo Quy chế tuyển sinh đại học ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, thí sinh thuộc diện áp dụng điều kiện nguồn tuyển cần có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15/30, không tính điểm ưu tiên, điểm cộng. Quy định này không áp dụng với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và một số diện xét tuyển thẳng/đặc thù theo quy chế.
Cần hiểu đúng: 15/30 là điều kiện nguồn tuyển, không phải điểm chuẩn của từng trường và cũng không phải điểm xét tuyển cuối cùng. Mỗi trường vẫn công bố điều kiện riêng, tổ hợp xét tuyển, công thức tính điểm và chỉ tiêu theo từng ngành.
Đọc nhanh: bạn đang có dữ liệu nào?
| Nếu thí sinh có… | Nên xem nhóm nào trước |
| Điểm thi tốt nghiệp THPT | Nhóm 1 |
| Học bạ 3 năm THPT tốt | Nhóm 2 |
| Cả điểm thi và học bạ đều ổn | Nhóm 3 |
| Điểm ĐGNL/V-ACT/HSA/V-SAT | Nhóm 4 |
| Văn bằng TC/CĐ/ĐH phù hợp | Nhóm 5 |
| Giải thưởng, diện đặc thù, ưu tiên | Diện xét tuyển thẳng/ưu tiên xét tuyển |
Nhóm 1: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026
Nguồn điểm: điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30.
Đây là nhóm phương thức quen thuộc nhất với học sinh lớp 12. Thí sinh dùng điểm thi tốt nghiệp THPT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển để đăng ký vào ngành/trường mong muốn.
Cách tính phổ biến:
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + điểm ưu tiên + điểm cộng nếu có
Ví dụ, thí sinh xét tuyển tổ hợp D01 gồm Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh:
| Thành phần | Điểm |
| Toán | 7,5 |
| Ngữ văn | 7,0 |
| Tiếng Anh | 8,0 |
| Ưu tiên KV2-NT | 0,5 |
| Tổng điểm xét tuyển | 23,0 |
Theo Quy chế tuyển sinh 2026, điểm cộng gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích, tối đa 3 điểm theo thang 30. Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có thể được dùng để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc để tính điểm khuyến khích theo quy định; ngoài ra, một số trường có thể sử dụng chứng chỉ trong các phương thức kết hợp nếu được công bố trong đề án tuyển sinh.
Phù hợp với ai?
Phù hợp với thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT ổn định, muốn dùng điểm thi chung để so sánh tương đối với điểm chuẩn các năm trước
Nhóm 2: Xét kết quả học tập THPT, thường gọi là xét học bạ
Nguồn điểm: kết quả học tập THPT theo tổ hợp xét tuyển.
Theo Quy chế tuyển sinh 2026, phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT phải sử dụng kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12. Tổ hợp xét tuyển bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tối thiểu 1/3. Trường hợp xét học bạ thông thường, tổ hợp sử dụng tối thiểu 3 môn theo thang điểm 30; trường hợp có kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ, quy chế cho phép sử dụng tối thiểu 2 môn học kèm chứng chỉ được quy đổi theo quy định.
Điểm quan trọng: quy chế đặt yêu cầu về dữ liệu học tập lớp 10, 11, 12; còn cách trường lấy điểm trung bình cả năm, trung bình học kỳ hoặc quy đổi cụ thể phải xem trong đề án tuyển sinh của từng trường. Thí sinh không nên tự lấy công thức cũ từ các năm trước như 3 học kỳ hoặc 5 học kỳ nếu trường chưa công bố rõ trong đề án tuyển sinh 2026.
Công thức minh họa nếu trường tính theo trung bình 6 học kỳ:
Điểm bộ môn = (ĐTB HK1 lớp 10 + ĐTB HK2 lớp 10 + ĐTB HK1 lớp 11 + ĐTB HK2 lớp 11 + ĐTB HK1 lớp 12 + ĐTB HK2 lớp 12) / 6
Cách tính không hệ số:
Điểm xét tuyển = Điểm bộ môn 1 + Điểm bộ môn 2 + Điểm bộ môn 3
Ví dụ, thí sinh xét tuyển tổ hợp B00, trường không nhân hệ số:
| Môn | ĐTB 6 kỳ |
| Toán | 7,8 |
| Hóa | 7,2 |
| Sinh | 7,5 |
| Tổng điểm học bạ | 22,5 |
Nếu trường có môn chính nhân hệ số, công thức có thể khác. Một công thức thường gặp là:
Điểm xét tuyển = (Môn chính × 2 + Môn 2 + Môn 3) × 3/4
Tuy nhiên, đây chỉ là ví dụ minh họa. Công thức chính thức phải theo đề án tuyển sinh của từng trường.
Phù hợp với ai?
Phù hợp với thí sinh có quá trình học tập ổn định trong 3 năm THPT, điểm học bạ đều và muốn tận dụng kết quả học tập dài hạn.
Nhóm 3: Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT và học bạ
Đây là nhóm phương thức linh hoạt vì mỗi trường có thể xây dựng công thức khác nhau trong đề án tuyển sinh. Một số mô hình thường gặp gồm:
Nguồn điểm: kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm học bạ theo trọng số do từng trường quy định.
- 50% điểm thi tốt nghiệp THPT + 50% điểm học bạ
- 70% điểm thi tốt nghiệp THPT + 30% điểm học bạ
- Kết hợp một môn thi tốt nghiệp THPT với hai môn học bạ
- Kết hợp điểm thi, học bạ và điều kiện bổ sung khác nếu trường công bố
Ví dụ, thí sinh xét tuyển tổ hợp A00. Trường dùng mô hình 50% điểm thi tốt nghiệp THPT và 50% điểm học bạ:
| Thành phần | Điểm |
| Điểm thi tốt nghiệp THPT A00 | 21,0 |
| Điểm học bạ A00 | 23,0 |
| Điểm xét tuyển | 22,0 |
Công thức cụ thể không có mẫu chung cho mọi trường. Thí sinh phải đọc đề án tuyển sinh để biết trường dùng trọng số nào, có môn chính hay không, có quy đổi điểm hay không và có yêu cầu phụ nào khác.
Phù hợp với ai?
Phù hợp với thí sinh có cả hai nguồn điểm tương đối tốt, hoặc muốn dùng điểm học bạ để bổ trợ cho điểm thi, nhưng vẫn đáp ứng điều kiện nguồn tuyển theo quy chế.
Nhóm 4: Xét điểm thi ĐGNL/V-ACT, HSA, V-SAT hoặc kỳ thi độc lập
Nguồn điểm: kết quả các kỳ thi riêng như Đánh giá năng lực, đánh giá tư duy, V-SAT hoặc kỳ thi độc lập do cơ sở đào tạo tổ chức/công nhận.
Năm 2026, thí sinh có thể gặp các kỳ thi như kỳ thi Đánh giá năng lực/V-ACT của ĐHQG-HCM, HSA của ĐHQG Hà Nội, V-SAT, đánh giá tư duy hoặc các kỳ thi riêng khác. ĐHQG-HCM tiếp tục tổ chức kỳ thi Đánh giá năng lực với tên gọi V-ACT; đợt 1 thi ngày 05/4/2026, đợt 2 thi ngày 24/5/2026 và kết quả đợt 2 dự kiến công bố ngày 06/6/2026.
Thí sinh cần lưu ý: V-ACT là tên gọi/nhận diện của kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức trong năm 2026, không nên hiểu đơn giản rằng “ĐGNL đã đổi tên hoàn toàn” trong mọi văn bản và mọi trường hợp.
Các kỳ thi này khác nhau về đơn vị tổ chức, thang điểm, thời gian thi, phạm vi trường công nhận và cách quy đổi. Vì vậy, thí sinh không nên lấy điểm của kỳ thi này để tự suy ra cơ hội ở kỳ thi khác nếu trường chưa công bố bảng quy đổi.
Quy đổi điểm:
Kết quả các kỳ thi riêng không tự động quy đổi sang thang 30. Cơ sở đào tạo xây dựng bảng hoặc công thức quy đổi tương đương theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và công bố trong đề án tuyển sinh. Thí sinh không nên tự quy đổi nếu trường chưa công bố.
Ví dụ, một thí sinh có điểm từ kỳ thi riêng. Nếu trường X công bố bảng quy đổi kết quả đó sang thang 30 và điểm quy đổi đạt điều kiện xét tuyển của ngành, thí sinh có thể dùng kết quả đó theo phương thức tương ứng. Đây chỉ là ví dụ minh họa, không phải bảng quy đổi chung cho mọi trường.
Phù hợp với ai?
Phù hợp với thí sinh đã thi các kỳ thi riêng và có kết quả tốt, muốn có thêm cơ hội xét tuyển ngoài điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc học bạ.
Nhóm 5: Xét tuyển theo văn bằng phù hợp hoặc cùng nhóm ngành
Nguồn xét tuyển: văn bằng trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc kết quả học tập ở bậc đào tạo phù hợp theo đề án tuyển sinh của từng trường.
Nhóm này thường áp dụng cho thí sinh đã có văn bằng trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc đã hoàn thành một chương trình đào tạo phù hợp theo quy định của cơ sở đào tạo. Điều kiện về “cùng nhóm ngành”, “ngành gần”, điểm trung bình, văn bằng đầu vào và thời gian đào tạo do từng trường công bố trong đề án tuyển sinh.
Không phải trường nào cũng áp dụng nhóm phương thức này. Thí sinh đã học trung cấp, cao đẳng hoặc đại học cần kiểm tra kỹ:
- Ngành đã học có được xem là cùng nhóm ngành/ngành gần hay không
- Văn bằng đầu vào có phù hợp hay không
- Điểm trung bình/GPA có đạt yêu cầu hay không
- Có phải học bổ sung kiến thức chuyển đổi hay không
- Thời gian đào tạo dự kiến là bao lâu
- Hình thức đào tạo và văn bằng được cấp là gì
Nhóm này thường khác với xét tuyển đại học chính quy dành cho học sinh lớp 12. Thí sinh cần kiểm tra hình thức đào tạo, thời gian học, điều kiện công nhận tín chỉ, điều kiện liên thông hoặc học văn bằng tiếp theo theo đề án của từng trường.
Ví dụ, thí sinh đã tốt nghiệp Cao đẳng Điều dưỡng. Một trường đại học có thể xét tuyển theo nhóm văn bằng phù hợp nếu đề án tuyển sinh quy định: tốt nghiệp Cao đẳng Điều dưỡng, đạt GPA theo yêu cầu và đáp ứng các điều kiện bổ sung. Nếu trường không công bố phương thức này, thí sinh không thể tự suy đoán mình được xét.
Phù hợp với ai?
Phù hợp với người đã có nền tảng nghề nghiệp hoặc văn bằng ở bậc đào tạo trước đó, muốn học tiếp lên đại học trong cùng lĩnh vực hoặc lĩnh vực gần.
Diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Đây là nhóm riêng, không tính vào giới hạn tối đa 5 phương thức tuyển sinh. Nhóm này áp dụng cho các trường hợp xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh và thông báo của từng cơ sở đào tạo.
Thí sinh có giải thưởng học thuật, thành tích quốc gia/quốc tế hoặc thuộc diện đặc thù cần đọc kỹ điều kiện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển trong quy chế và đề án tuyển sinh của từng trường.
Riêng các chứng chỉ quốc tế như SAT, IB, A-Level, IELTS không mặc định là xét tuyển thẳng. Tùy từng trường, chứng chỉ có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau:
- Quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển
- Tính điểm khuyến khích
- Kết hợp với học bạ
- Kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT
- Dùng trong một nhóm xét tuyển riêng có chứng chỉ quốc tế
- Dùng làm điều kiện sơ tuyển hoặc tiêu chí phụ
Các mức điểm SAT, IB, A-Level, IELTS nếu được nêu trong thông báo tuyển sinh chỉ có giá trị theo từng trường, từng năm và từng phương thức. Ví dụ, một số trường có thể quy định SAT từ 1.100 hoặc 1.200 trở lên, IELTS từ 5.5 hoặc 6.5 tùy ngành, nhưng đây là ví dụ tham khảo, không phải ngưỡng chung toàn quốc.
Phù hợp với ai?
Phù hợp với thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế hoặc có thành tích/chứng chỉ được từng trường quy định rõ trong đề án tuyển sinh.
So sánh nhanh 5 nhóm phương thức và diện xét tuyển thẳng
| Nhóm | Nguồn điểm/điều kiện chính | Điểm mạnh | Cần lưu ý |
| Nhóm 1 – Điểm thi tốt nghiệp THPT | Điểm 3 môn thi tốt nghiệp theo tổ hợp | Minh bạch, dễ so với điểm chuẩn cũ | Phụ thuộc vào một kỳ thi |
| Nhóm 2 – Học bạ | Kết quả học tập THPT theo tổ hợp | Phản ánh quá trình học tập | Công thức từng trường có thể khác |
| Nhóm 3 – Kết hợp | Điểm thi + học bạ hoặc dữ liệu khác | Giảm lệ thuộc vào một nguồn điểm | Trọng số do từng trường quy định |
| Nhóm 4 – ĐGNL/V-ACT/HSA/V-SAT | Kết quả kỳ thi riêng | Thêm cơ hội xét tuyển | Cần xem trường có công nhận không |
| Nhóm 5 – Văn bằng phù hợp | Văn bằng TC/CĐ/ĐH hoặc kết quả học tập phù hợp | Hợp với người đã học trước đó | Không phải trường nào cũng áp dụng |
| Xét tuyển thẳng/ưu tiên | Thành tích, diện đặc thù, điều kiện riêng | Không tính vào giới hạn 5 phương thức | Vẫn cần đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung |
Tóm tắt nhanh
Bài viết phân biệt 5 nhóm phương thức xét tuyển đại học 2026 thường gặp và diện xét tuyển thẳng, không phải danh mục đầy đủ các mã phương thức của Bộ GD&ĐT. Theo quy chế, mỗi cơ sở đào tạo/chương trình đào tạo được sử dụng tối đa 5 phương thức tuyển sinh, không bao gồm xét tuyển thẳng.
5 nhóm thường gặp gồm:
- Nhóm 1: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026
- Nhóm 2: Xét kết quả học tập THPT/học bạ
- Nhóm 3: Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT và học bạ
- Nhóm 4: Xét điểm ĐGNL/V-ACT, HSA, V-SAT, đánh giá tư duy hoặc kỳ thi độc lập
- Nhóm 5: Xét theo văn bằng phù hợp, trung cấp, cao đẳng, đại học cùng nhóm ngành/ngành gần
Diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển là nhóm riêng, không tính vào giới hạn 5 phương thức. Điều kiện nguồn tuyển 15/30 áp dụng với thí sinh thuộc diện quy định theo Quy chế tuyển sinh 2026. Chứng chỉ quốc tế như IELTS, SAT, IB, A-Level không mặc định là xét tuyển thẳng; cách sử dụng phụ thuộc đề án từng trường.
Mùa tuyển sinh 2026, HIU áp dụng 6 phương thức xét tuyển đại học.
- Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026;
- Phương thức 2: Xét điểm học bạ THPT (tổ hợp môn lớp 10, 11, 12 hoặc tổng điểm trung bình 3 năm lớp 10, 11, 12);
- Phương thức 3: Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 và học bạ;
- Phương thức 4: Xét điểm thi ĐGNL ĐHQG, V-SAT;
- Phương thức 5: Xét tuyển Trung cấp, Cao đẳng, Đại học cùng nhóm ngành;
- Phương thức 6: Xét tuyển thẳng & ưu tiên xét tuyển (SAT, IB,A-Level, GPA…).
Câu hỏi thường gặp
Thí sinh có thể dùng nhiều phương thức xét tuyển cùng lúc không?
Có. Một thí sinh có thể đăng ký nguyện vọng này bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, nguyện vọng khác bằng học bạ, nguyện vọng khác bằng điểm ĐGNL/V-ACT hoặc phương thức khác, nếu trường đó có áp dụng và thí sinh đáp ứng điều kiện. Tất cả nguyện vọng vẫn phải đăng ký trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung theo thời gian của Bộ GD&ĐT. Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH nêu thời gian đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng từ ngày 2/7 đến 17h ngày 14/7/2026.
Có phải năm 2026 chỉ có 5 phương thức xét tuyển đại học không?
Không. Quy chế giới hạn mỗi cơ sở đào tạo/chương trình đào tạo được sử dụng tối đa 5 phương thức tuyển sinh, không bao gồm xét tuyển thẳng. Điều này không có nghĩa là cả nước chỉ có đúng 5 mã phương thức. Khi đăng ký, thí sinh phải xem đề án tuyển sinh của từng trường, từng ngành và từng phương thức cụ thể.
Điểm học bạ và điểm thi tốt nghiệp THPT có so sánh trực tiếp được không?
Không nên so sánh trực tiếp. Điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm học bạ là hai nguồn điểm khác nhau, có cách hình thành khác nhau. Nếu trường xét kết hợp, trường sẽ công bố công thức và trọng số cụ thể. Nếu trường xét riêng từng phương thức, điểm chuẩn cũng có thể khác nhau theo từng phương thức.
Chứng chỉ IELTS có dùng được cho phương thức nào?
Chứng chỉ IELTS hoặc chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có thể được dùng theo nhiều cách, tùy đề án từng trường: quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển, tính điểm khuyến khích, kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT, kết hợp với học bạ hoặc dùng trong nhóm xét tuyển có chứng chỉ quốc tế. Thí sinh không nên mặc định IELTS là xét tuyển thẳng.
Nhóm xét tuyển theo văn bằng phù hợp áp dụng cho ai?
Nhóm này áp dụng với thí sinh đã có văn bằng trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc kết quả học tập ở bậc đào tạo phù hợp theo đề án tuyển sinh từng trường. Điều kiện về ngành gần, cùng nhóm ngành, GPA, văn bằng, hình thức đào tạo và thời gian đào tạo do cơ sở đào tạo công bố cụ thể.
Xét tuyển thẳng có cần đăng ký nguyện vọng trên hệ thống không?
Có. Dù đã được thông báo đủ điều kiện trúng tuyển thẳng, thí sinh vẫn cần đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo thời gian quy định. Nếu không đăng ký trên hệ thống, kết quả không được xử lý chính thức trong quy trình xét tuyển chung. Công văn 2304 hướng dẫn tất cả thí sinh, bao gồm cả thí sinh xét tuyển thẳng, phải đăng ký xét tuyển trực tuyến trên hệ thống chung hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
Kết luận
Năm 2026, thí sinh không nên chỉ hỏi “trường có mấy phương thức xét tuyển?”, mà cần hỏi đúng hơn: trường dùng những nhóm phương thức nào, ngành mình chọn áp dụng phương thức nào, điều kiện từng phương thức ra sao và dữ liệu nào cần chuẩn bị?
5 nhóm phương thức trong bài giúp thí sinh có khung phân biệt ban đầu. Diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển là nhóm riêng cần đọc theo quy chế và đề án từng trường. Khi đăng ký thật, quyết định phải dựa trên thông tin chính thức của cơ sở đào tạo và hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
TRƯỜNG ĐHQT HỒNG BÀNG: chuyên sâu về Khoa học Sức khoẻ & các ngành ứng dụng trong Kinh doanh – Công Nghệ – Xã hội – Ngôn ngữ
Liên hệ với HIU để giúp bạn chinh phục ước mơ:
📍 Cơ sở chính: 215 Điện Biên Phủ, P. Gia Định, TP.HCM
📞 Hotline/Zalo: 0964 239 172 0931 205 126
📩 Email: tuyensinh@hiu.vn
🌐Website ⓕ Facebook ♪Tiktok 💬Zalo OA ▶︎ Youtube
Biên tập bởi Trung tâm Tuyển sinh và Truyền thông





